Home>Tin tức y khoa>CÂY ĐINH LĂNG – HỖ TRỢ CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN NÃO

CÂY ĐINH LĂNG – HỖ TRỢ CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN NÃO

Cây đinh lăng là gì ?

Cây đinh lăng còn có tên gọi khác là nam dương sâm hoặc cây gỏi cá. Ngoài tác dụng trong y học, một số gia đình còn trồng cây đinh lăng để làm cảnh.

Tên khoa học của đinh lăng là Panax fruticosum L, Polyscias fruticosa Harms, Tieghem Panax fruticosus Vig. 

Đặc điểm cây 

Có chiều cao trung bình từ 1m – 1.5m, lá cây có hình lông chim và răng cưa ở hai bên mép. Cuống lá nhỏ, thường có màu nâu nhạt, dài từ 3mm đến 10mm, thường mọc so le với nhau. Lá đinh lăng có mùi thơm, rễ cây có vị ngọt, thanh mát, thường được ăn kèm với gỏi cá hoặc các món ăn dân gian khác. Khi trưởng thành, hoa có màu trắng nhạt, gồm nhiều tán hoa gộp lại, kích thước từ 7mm đến 18mm. Cây đinh lăng có quả dẹt độ dày 1mm có vòi màu trắng bạc. Vào thời gian tháng 4 tới tháng 7 cũng chính là mùa hoa nở. 

Phân bổ

Đinh lăng có nguồn gốc ở vùng đảo Polynésie ở Thái Bình Dương, cây được trồng ở Indonesia, Malaysia, Campuchia, Lào… Ở Việt Nam, cây đinh lăng được trồng khá phổ biến trong nhân dân,thường thấy ở các vườn trong gia đình, trong đình chùa, trạm xá, bệnh viện. . . có tác dùng làm cảnh, làm thuốc và rau gia vị.

Bộ phận dùng

Trong dân gian thường thấy người ta dùng lá cây Đinh lăng, tuy nhiên bộ phận dùng đúng là rễ đã phơi hay sấy khô.

Thu hoạch rễ vào mùa thu đông sau khi cây trồng trên 5 năm, vào mùa này rễ cây mềm và chứa nhiều hoạt chất. Đào lấy rễ, rửa sạch, bóc lấy vỏ rễ, thái lát, phơi khô ở chỗ mát để giữ nguyên tính chất. Sau khi phơi khô, rễ cong queo, thường được thái thành các lát mỏng.

Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ẩm mốc

Thành phần hóa học

Theo nghiên cứu của GS. Ngô Ứng Long cùng học viện Quân Y, trong thành phần của đinh lăng gồm 8 loại saponin oleanane. Loại glucozit tự nhiên này sẽ làm tăng sự thấm của tế bào, kích thích các hoạt chất khác dễ hoà tan và hấp thụ nhanh hơn. 

Saponin được tìm thấy nhiều nhất ở bộ phận rễ cây, với các vitamin như B1, B2, B6, vitamin C và hơn 20 axit amin cần thiết cho cơ thể. Đặc biệt là bộ ba axit amin quan trọng không thể thiếu như methionin, lyzin và xystei. Với những thành phần như trên nên đinh lăng còn được ví như “ nhân sâm của người nghèo”. 

Tính vị

  • Rễ đinh lăng có vị ngọt, tính bình.
  • Lá nhạt, hơi đắng, tính bình.
  • Dược liệu có tác dụng bổ 5 tạng, tiêu thực, tiêu sưng viêm, giải độc, bổ huyết, tăng sữa.

Công dụng của cây đinh lăng

Tác dụng Đông Y của cây đinh lăng

Trong dân gian, cây đinh lăng thường được dùng để bồi bổ khí huyết, chống dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ… Ngoài ra nước lá cây đinh lăng còn được dùng hàng ngày như nước uống bởi tính thanh mát, giải độc gan. 

Nghiên cứu của TS. Nguyễn Thị Thu Hương cùng các cộng sự tại Trung tâm Sâm và Dược liệu TP. HCM đã chỉ ra rằng, từng bộ phận của cây sẽ có tác dụng y dược riêng như: 

  • Phần thân cây: Có tác dụng điều trị đau lưng, đau dây thần kinh tọa, chữa tê thấp hiệu quả. 
  • Phần lá cây: Lá đinh lăng có mặt trong nhiều bài thuốc chữa dị ứng, kích thích ra sữa, thông tia sữa cũng như áp xe vú ở phụ nữ. 
  • Hoa đinh lăng: Một số bài thuốc dân gian chỉ ra rằng, hoa đinh lăng khô khi ngâm với rượu sẽ có tác dụng tăng cường trí nhớ, lợi tiểu, hỗ trợ giấc ngủ sâu, an thần.
  • Phần rễ cây: Rễ cây chứa nhiều vitamin nên thường được dùng để tăng sức đề kháng, giảm mệt mỏi, tăng cường tuần hoàn máu.

Tác dụng của cây đinh lăng trong việc hỗ trợ chức năng tuần hoàn não

Đinh lăng có tác dụng giúp tăng cường tuần hoàn máu não, cung cấp đủ dinh dưỡng, oxy cần thiết cho nhu cầu não bộ.” Chống xơ vữa động mạch, tăng khả năng đàn hồi của thành mạch.

  • Một số bài thuốc cải thiện chức năng tuần hoàn não

Bài thuốc 1: đinh lăng 24 gram, sơn thù 12 gram, trà khô 5 gram, trần bì 10 gram, cam thảo 12 gram, ích mẫu 10 gram, bạch quả 10 gram, bạch thược 12 gram, cát căn 20 gram, viễn chí 12 gram, đương quy 16g, phòng sâm 16g. Sắc uống ngày 1 thang chia ba lần.

Công dụng: hoạt huyết thông mạch, chống co thắt, cải thiện khả năng đàn hồi của thành mạch.

Bài thuốc 2: củ đinh lăng 19 gram, đan sâm 16 gram, sâm đại hành 12 gram, ngũ gia bì 16g, sơn tra 10 gram, sơn thù 12 gram, thủ ô chế 12 gram, khởi tử 12 gram, đương quy 12 gram, tơ hồng xanh 16g, tâm sen 10 gram, ngải diệp 12 gram, cam thảo 12 gram. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Công dụng: hoạt huyết thông mạch, hạn chế mỡ máu, chống xơ vữa động mạch.

Bài thuốc 3: đinh lăng 20 gram, ích mẫu 10 gram, huyết đằng 10 gram, ngải diệp 10 gram, sinh khương 4gram, cam thảo 12 gram, đan sâm 15 gram, bạch thược 12 gram, hoàng kỳ 10 gram, cát căn 16 gram ,thủ ô chế 12 gram. Sắc uống ngày một thang chia ba lần.

Công dụng: hoạt huyết, sinh huyết, cải thiện tuần hoàn, lưu thông huyết dịch trong cơ thể.

Một số lưu ý khi sử dụng cây đinh lăng

  • Sử dụng rễ đinh lăng liều cao có thể gây say thuốc, mệt mỏi, tiêu chảy, nôn mửa,…
  • Người đang mang thai hoặc mắc các bệnh mãn tính nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bài thuốc từ thảo dược này.

Mặc dù đinh lăng có nhiều tác dụng trong Đông y, nhưng nếu không sử dụng đúng liều lượng sẽ gây ra nhiều độc tính cho cơ thể. Chính vì vậy, việc bổ sung kiến thức về loại thảo dược này trong chính bữa ăn của mọi nhà sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe một cách khoa học.